đời thúc quý

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Thời đại suy loạn, sắp bị diệt vong: "Đời thúc quý" một thành ngữ Hán Việt dùng để chỉ một thời kỳ xã hội rối ren, suy tàn, đang trên bờ vực của sự sụp đổ hoặc diệt vong.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Nhà Hạ mạt niên chính một đời thúc quý, vua chúa bạo ngược, lòng dân ly tán. (Những năm cuối triều Hạ chính một thời đại suy loạn, vua chúa tàn bạo, lòng dân chia lìa.)
    • Sử sách ghi lại, trước khi một triều đại sụp đổ thường trải qua một giai đoạn đời thúc quý. (Sử sách ghi lại, trước khi một triều đại sụp đổ thường trải qua một giai đoạn suy loạn sắp diệt vong.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng trong văn chương, sử học: Thành ngữ này chủ yếu xuất hiện trong các văn bản mang tính học thuật, lịch sử hoặc văn chương cổ điển để mô tả tình trạng cuối cùng của một chế độ, triều đại.
    • Các sử gia thường dùng cụm "đời thúc quý" để phân tích nguyên nhân dẫn đến sự diệt vong của các vương triều phong kiến. (Các sử gia thường dùng cụm "thời đại suy loạn" để phân tích nguyên nhân dẫn đến sự diệt vong của các vương triều phong kiến.)
Biến thể từ gần giống
  • Thời mạt pháp (n): Thời kỳ giáo pháp suy tàn (thường dùng trong Phật giáo), sắc thái ý nghĩa tương tự về sự suy vi, nhưng trong bối cảnh tôn giáo.
  • Thời loạn (n): Thời kỳ hỗn loạn, chiến tranh. Từ thuần Việt, dễ hiểu phổ biến hơn.
  • Buổi suy tàn (n): Giai đoạn đi xuống, sắp kết thúc.
Từ đồng nghĩa
  • Thời kỳ suy vong: Giai đoạn đang suy yếu mất dần.
  • Buổi mạt vận: Thời kỳ vận mệnh sắp hết, sắp diệt vong.
Thành ngữ liên quan
  • Phân băng (Chia lìa, tan rã): Thường được nhắc đến cùng hoặc trong bối cảnh của "đời thúc quý", chỉ sự chia cắt, không còn đoàn kết, một dấu hiệu của thời kỳ này.
    • Đời thúc quý thường đi kèm với cảnh phân băng, anh em tương tàn, bạn phản bội. (Thời đại suy loạn thường đi kèm với cảnh chia lìa, anh em hại nhau, bạn phản bội.)
  1. đời suy loạn sắp bị diệt vong. Phân băng: chia lìa